Có 9 ngôi sao gồm Thủy diệu, Thái dương, Thái âm, Mộc đức, Thổ tú, La hầu, Thái bạch, Vân hớn, Kế đô. Mỗi năm, mỗi giới có một sao khác nhau, luân phiên theo 9 sao. Ví dụ người sinh năm 2000 thì năm nay nam sẽ gặp sao Kế đô, nữ sẽ gặp sao Thái dương.

Người xưa cho rằng có mối liên hệ giữa thiên thể (cụ thể là 9 vì sao) với con người. Người đời sau cho thêm nhiều quan điểm rắc rối khác vào nên bị lầm tưởng là mê tín. Chúng ta cần có cái nhìn biện chứng khách quan hơn về phương pháp này. Vào ngày sao hạn chiếu mệnh cần thắp đèn, thắp nến, cầu xin bình an, tăng thêm phúc thọ. Đầu năm có hạn nên đến chùa, các tháng sau có thể làm ở nhà.

Các bài văn cúng ở các chùa hiện nay đa phần mang tính tự phát, mỗi chùa đọc một kiểu văn cúng khác nhau, không thống nhất, đa phần mang tính chất hóa giải về tâm lý là chính, giúp người dân yên tâm hơn trong cuộc sống. Cách cúng của các thầy trong dân gian thì nặng về hình thức, đồ lễ hay vật cúng cũng chủ yếu hóa giải về tâm lý. Thậm chí có nơi không yêu cầu người cần hóa giải phải có mặt. Đó cũng là lý do có những phản ứng ngược lại, cho rằng các cách làm trên không cần thiết, chỉ cần tu tâm, giữ đức là được.

Tuy vậy cả hai quan niệm thái quá trên đều lợi bất cập hại. Tin tưởng quá vào giải sao hạn, phải chen lấn xô đẩy vào lễ, hao tiền tốn của… là điều không cần thiết. Phủ nhận việc giải sao hạn cũng không nên, bởi quan niệm sao hạn cho ta thấy rõ sự hữu hạn của con người, cũng như những chu kỳ nhất định của đời người (ở đây là 9 sao, tương ứng với 9 năm). Nếu biết được chu kỳ tốt xấu này mà có những biện pháp ứng xử phù hợp sẽ giúp ta thuận lợi hơn trong cuộc sống cũng như công việc. Ví dụ đơn giản nhất, chọn đường đi tốt sẽ giúp ta đi đến đích dễ dàng hơn. Tương tự, chọn năm có sao tốt để làm việc lớn, năm có sao xấu cần làm việc cẩn trọng hơn, bớt đầu tư dàn trải…

Thực tế tư vấn nhiều năm cho thấy, khi áp dụng khoa học phong thuy, cụ thể ở đây là quy luật âm dương ngũ hành, có thể giúp hóa giải sao xấu, tận dụng sao tốt một cách khá hiệu quả và đơn giản, không sa đà vào những lễ nghi không cần thiết, khó kiểm chứng. Nguyên tắc vận dụng âm dương ngũ hành đơn giản nhất là sao xấu thuộc ngũ hành nào ta tiết giảm bớt đi, còn sao tốt thì chọn ngũ hành tương ứng hoặc sinh ra ngũ hành đó.

Dưới đây là bảng tra sao hạn năm 2015 cho người sinh từ năm 1956-2015. Các bạn dựa vào bảng này để biết năm nay mình gặp sao nào chiếu mệnh, từ đó có cách hóa giải:

Năm
Can chiTuổiSaoNămCan chiTuổiSao
NamNữNamNữ
2015Ất Mùi1La hầu
Kế đô1985Ất Sửu31Thái BạchThái Âm
2014
Giáp Ngọ2Thổ túVân hớn1984Giáp Tý32Thái DươngThổ Tú
2013
Quý Tỵ3Thủy diệuMộc đức1983Quý Hợi33Vân hớnLa hầu
2012
Nhâm Thìn4Thái bạchThái âm1982
Nhâm Tuất34Kế đôThái dương
2011Tân Mão5Thái dươngThổ Tú1981Tân Dậu35Thái ÂmThái Bạch
2010Canh dần6Vấn HớnLa Hầu1980
Canh Thân36Mộc ĐứcThủy Diệu
2009Kỷ sửu7Kế đôThái dương1979Kỷ Mùi37La HầuKế đô
2008Mậu Tý8Thái ÂmThái Bạch1978Mậu Ngọ38Thổ TúVân Hớn
2007Đinh Hợi9Mộc ĐứcThủy diệu1977Đinh Tỵ39Thủy diệuMộc Đức
2006Bính Tuất10La HầuKế đô1976
Đinh Thìn40Thái BạchThái Âm
2005Ất Dậu11Thổ TúVân Hớn1975Ất Mão41Thái DươngThổ Tú
2004Giáp Thân12Thủy diệuMộc đức1974Giáp Dần42Vân hớnLa Hầu
2003Quý Mùi13Thái BạchThái Âm1973
Quý Sửu43Kế đôThái Dương
2002Nhâm Ngọ14Thái DươngThổ Tú1972
Nhâm Tý44Thái ÂmThái Bạch
2001
Tân Tỵ15Vân HớnLa Hầu1971Tân Hợi45Mộc ĐứcThủy Diệu
2000Canh Thìn16Kế đôThái Dương1970Canh Tuất46La HầuKế Đô
1999Kỷ Mão17Thái ÂmThái Bạch1969Kỷ Dậu47Thổ TúVân hớn
1998Mậu Dần18Mộc đứcThủy diệu1968Mậu Thân48Thủy diệuMộc Đức
1997Đinh Sửu19La HầuKế đô1967Đinh Mùi49Thái BạchThái Âm
1996Bính Tý20Thổ TúVân hớn1966Bính Ngọ50Thái DươngThổ Tú
1995Ất Hợi21Thủy DiệuMộc đức1965Ất Tỵ51Vân hớnLa Hầu
1994Giáp Tuất22Thái BạchThái Âm1964Giáp Thìn52Kế đôThái Dương
1993Quý Dậu23Thái DươngThổ Tú1963
Quý Mão53Thái ÂmThái Bạch
1992Nhâm Thân24Vân hớnLa Hầu1962
Nhâm Dần54Mộc đứcThủy Diệu
1991Tân Mùi25Kế đôThái Dương1961Tân Sửu55La HầuKế đô
1990Canh Ngọ26Thái ÂmThái Bạch1960Canh Tý56Thổ TúVân Hớn
1989Kỷ Tỵ27Mộc đứcThủy diệu1959Kỷ Hợi57Thủy DiệuMộc Đức
1988Mậu Thìn28La hầuKế đô1958Mậu Tuất58Thái Bạch
Thái Âm
1987Đinh Mão29Thổ túVân hớn1957Đinh Dậu59Thái DươngThổ Tú
1986Bính Dần30Thủy diệuMộc đức1956Bính Thân60Vân HớnLa Hầu

 Xem vận hạn năm 2015

Ý nghĩa các sao:

- La Hầu: hung tin của nam giới nhưng nữ giới cũng bi ai chẳng kém, thường đem lại giữ không may liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bênh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài. Nhiều chuyện phiền muộn, sầu bi. Xấu nhất là tháng giêng và tháng 2 âm lịch.

- Thổ Tú: (thổ tinh) thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ dấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, giao đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

- Thủy Diêu: (thủy tinh) tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và thâng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ. không nên đi song biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

- Thái Bạch: (kim tinh) sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Tháng xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

- Thái Dương: (mặt trời) đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị dau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

- Vân hớn: (hỏa tinh) đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 tháng 8 âm lich.

- Kế đô: hung tin của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là vào tháng 3 tháng 9 âm lịch.

- Thái âm: (mặt trăng) tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ dự vào tháng 9 nhưng lại gây đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10.

- Mộc đức: (mộc tinh) đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn và nhiều mặt nhất là tôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Nam giới đề phòng bệnh mắt. Gia đạo có chút bất hòa, nhưng nhân khẩu bình an không đáng ngại.

Quan niệm về hạn

Ngoài quan niệm về “sao”, còn có quan niệm về “hạn”, theo đó có các hạn sau:

- Hạn Huỳnh tuyền: Có chứng đau đầu, chóng mặt. Không đi xa bằng đường thủy. Không bảo lãnh chứng nhận cho ai vì ắt sẽ sinh chuyện bất lợi.

- Hạn Tam kheo: Đề phòng đau chân tay, chứng phong thấp, hay lo buồn cho người thân yêu. Tránh tụ tập chỗ đông người để tránh rủi ro. Tránh khiêu khích, nên nhẫn nhịn. Đề phòng thương tích tay chân.

- Hạn Ngũ mộ: Hao tài, bất an. Mua hàng cần biết rõ xuất xứ. Không cho ai ngủ nhờ trong nhà vì sẽ có tai bay vạ gió. Phòng hao tài mất của.

- Hạn Thiên tinh: Đề phòng ngộ độc. Mang thai cấm kiễng chân với đồ trên cao, kẻo ngã trụy thai, nguy hiểm, cũng nên đề phòng lúc ăn uống kẻo ngộ độc.

- Hạn Toán tận: Hao tài. Đi đường không mang theo nhiều tiền của, cẩn thận bị cướp giật ảnh hưởng tính mạng. Không góp vốn làm ăn.

- Hạn Thiên la: Đề phòng cảnh phu thê ly cách, cần biết nhẫn nhịn trong nhà, chớ ghen tương gắt gỏng làm chuyện bé xé ra to.

- Hạn Địa võng: Kỵ đi với người khác lúc trời tối. Không cho người khác ngủ nhờ, tránh mua đồ không rõ xuất xứ.

- Hạn Diêm vương: Đau ốm lâu, nhưng làm ăn thuận lợi, được tài lộc dồi dào, vui vẻ.

Cách cúng sao giải vận hạn năm 2015

SaoNgày Âm LichGiờ
Vân Hớn29Tỵ (9-11)
Kế đô18Mùi (13-15)
Thổ Tú19Thân (15-17)
Thái Bạch15Dậu (17-19)
La Hầu8Tuất (19-21)
Mộc Đức25Mão (5-7)
Thái Âm26Thìn (7-9)
Thái Dương27Ngọ (11-13)
Thủy Diệu21Hợi (21-23)

Bảng ngày giờ tiến hành cúng sao giải sao

Vào ngày sao hạn chiếu mệnh, cần thắp đèn thắp nến, cầu xin bình an, tăng thêm phúc thọ. Đầu năm có hạn nên đến chùa, các tháng sau có thể làm ở nhà.

Tuy nhiên, cách làm đơn giản hơn nữa là áp dụng khoa học phong thủy, khá hiệu quả lại không sa đà vào nghi lễ khó kiểm chứng. Muốn biết chi tiết từng người, cần có năm, tháng, ngày giờ, địa điểm sinh, từ đó thấy rõ chu kỳ 9 sao và có hướng hóa giải theo ngũ hành.

Nguyên tắc là sao xấu thuộc ngũ hành nào tiết giảm đi, còn sao tốt thì chọn ngũ hành tương ứng, hoặc sinh ra ngũ hành đó. Cụ thể:

- Sao La hầu, Thái bạch (ngũ hành là Kim): Dùng Thủy tiết, đeo trang sức đá quý màu đen như: đá núi lửa, thạch anh đen, thạch anh tóc đen…

- Sao Vân hớn (ngũ hành là Hỏa): Dùng Thổ tiết, đeo trang sức đá quý màu vàng như thạch anh tóc vàng, lưu ly, hổ phách, thạch anh vàng…

- Sao Kế đô, Thổ tú (ngũ hành là Thổ): Dùng Kim tiết, như đeo trang sức đá quý màu trắng: mã não trắng, thạch anh trắng, kim cương, xà cừ…

- Sao Thủy diệu tốt, nhưng bất lợi cho nữ (ngũ hành là Thủy): Dùng Mộc tiết, như đeo trang sức màu xanh: phỉ thúy, ngọc lục bảo, thạch anh linh, khổng tước

Nguồn: Phong thủy tổng hợp

Cập nhật lần cuối: 7/18/2017 9:14:17 AM

Về trang trước Bản in Gửi email

Tin xem nhiều nhất